- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mê Linh, ngày 26 tháng 3 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2018, giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T - Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn M, xã YĐ, huyện YL, tỉnh Vĩnh Phúc. - Bị đơn: Lê Văn B - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn QM, huyện ML, thành phố Hà Nội. Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Văn B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Văn B xác định có 02 con chung là Lê Thị Ngọc H và Lê Minh Đ. Giao cả 02 con chung Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 16/3/2010 và Lê Minh Đ, sinh ngày 06/12/2015 cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu Đ đối với anh B. Sau khi ly hôn anh B có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004873 ngày 31/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND thị trấn QM, huyện ML, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |