vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến H. 2.

Đương sự: Chị T, anh H; VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 05 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T; Sinh ngày 19/06/1979. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghệp: Làm ruộng. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H; Sinh ngày 20/10/1978. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghệp: Làm ruộng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Họ và tên: Nguyễn Thị L – Sinh ngày 24 tháng 12 năm 1997 Ho và tên: Nguyễn Thị T – Sinh ngày 16 tháng 09 năm 2002 Họ và tên: Nguyễn Tiến V – Sinh ngày 14 tháng 10 năm 2006. Giao con chung Nguyễn Thị T và Nguyễn Tiến V cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Toà án. Con chung Nguyễn Thị L sinh năm 1997 nay đã trên 18 tuổi và đã lập gia đình, có cuộc sống riêng nên Tòa án miễn xét. Anh Nguyễn Tiến H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị T. Anh Nguyễn Tiến H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Tiến H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005247 ngµy 31 / 5 / 2018. Nay chị Lê Thị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ