vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thi H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã XH, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; UBND xã XH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thi H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã XH, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Tôn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Phương Linh 2. Ông Hồ Văn Xuân Căn cứ vào điều 55 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 72/2017/HNGĐST ngày 27 tháng 4 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thi H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã XH, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn BT, xã XB, thị xã S, tỉnh Phú Yên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và tài sản chung: Bà H và ông T cùng xác định không có con chung và tài sản chung. Không yêu cầu toà án giải quyết Về nợ chung: Bà T và ông H cùng xác định không nợ ai và không ai nợ hai vợ chồng. Không yêu cầu toà án giải quyết. Về án phí: Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2015/0006118 ngày 27 tháng 04 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, bà H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ