- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy C và chị Ngô Thị Ngân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy C, sinh năm 1979 Địa chỉ: khu phố V, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Chị Ngô Thị Ngân H, sinh năm 1989 HKTT: khu phố V, phường B, thị xã L, tỉnh Bình Phước Chỗ ở hiện nay: khu phố 3, phường P, thị xã L, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Huy C và chị Ngô Thị Ngân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy C và chị Ngô Thị Ngân H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C chị H thống nhất giao cháu Nguyễn Hà Tâm N sinh ngày 16/3/2010 và Nguyễn Nhật H sinh ngày 10/10/2013 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu N, H đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; chị H đồng ý. Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và chị H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005652 ngày 09/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho anh C số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND thị xã L; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN TRẦN ÁNH NGUYỆT |