- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh H – sinh năm: 1984 Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phố O , Phường E , Quận H , Hà Nội ; Nơi làm việc: Công an quận Cầu Giấy Bị đơn: Chị L - sinh năm: 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Xuân Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tuyết Trang 2. Bà Phạm Thị Bích Hợp Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 2 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh H – sinh năm: 1984 Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phố O , Phường E , Quận H , Hà Nội ; Nơi làm việc: Công an quận Cầu Giấy Bị đơn: Chị L - sinh năm: 1988. Hộ khẩu thường trú:Phố B , phường C , Quận Q , Hà Nội; Nơi cư trú: Phố B , phường C , Quận Q , Hà Nội; Nơi làm việc: Nhà hàng S , quậnTây Hồ, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh H và chị L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: anh H và chị L xác nhận có 01 con chung: V – sinh ngày: 02/11/2012, sức khoẻ bình thường. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh H và chị L về con giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản, nhà ở chung và công nợ: Anh chị xác nhận không có không yêu cầu giải quyết nên không xét. Về án phí: Anh H chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai số ngày tháng năm của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Anh H phải nộp thêm 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ.Hai Bà Trưng - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phạm Xuân Thủy |