- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!TUY!ĐỨC! TỈNH!ĐĂK!NÔNG! Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Bon Philơte 1, xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Bon Philơte 1, xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Văn Q; 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự!cụ thể như sau: [1]Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Văn Q đều đồng ý thuận tình ly hôn; [2] Về con chung: Giao các cháu là cháu Nguyễn Bá G B, sinh ngày 29/6/2011 và cháu Nguyễn Bá Bảo Ng, sinh ngày 26/6/2012 cho chị Phạm Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Nguyễn Văn Q không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. [3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4]Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về nợ chung: Các đương sự đều trình bày không có và không nợ nần ai nên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [6]Về án phí: Chị Phạm Thị D tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng) chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000512 ngày 03/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk nông; Trả lại cho chị D số tiền là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!TUY!ĐỨC!
- TAND tỉnh Đăk Nông;
Thẩm!phán
- VKSND huyện Tuy Đức;
- Chi cục THADS huyện Tuy Đức;
- UBND xã Đăk Ngo. (Tuy Đức- Đăk Nông);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Phạm!Văn!Quân
!