- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Đặng Thị Thuận và anh Nguyễn Đức Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Đức H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 24 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1993
Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1988
Trú tại: Thôn Đ, xã M, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Đức H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Đức H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Đức H có một con chung là cháu Nguyễn Đặng Tùng L, sinh ngày 14/9/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T, anh H như sau: Giao cháu Nguyễn Đặng Tùng L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con chung với chị Đặng Thị T, mức đóng góp: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 6/2017 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc thay đổi khác. Quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn của anh H được pháp luật bảo đảm.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/02907 ngày 16 tháng 3 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Đặng Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Đức H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Trung Hòa |