vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Lò Văn D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H ly hôn với anh Lò Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2017/HNGĐ-TLST ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1979

Địa chỉ: Thôn Làng Cọc, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lò Văn D - Sinh năm: 1974

Địa chỉ: thôn Làng Cọc, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 6, Điều 19, khoản 7 Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Lò Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và Anh Lò Văn D đều có ý kiến chung thống nhất: Chị Lê Thị H và Anh Lò Văn D tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với nhau ngày vào 16/11/1998, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân cấp ngày 16/11/1998. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị ép buộc. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên anh, chị thường xuyên lời qua tiếng lại, cãi cọ, xúc phạm lẫn nhau mặc dù đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Từ cuối năm 2016 đến nay vợ chồng sống ly thân nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đều cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng không ai có con riêng và có 03 con chung: Cháu đầu tên là: Lò Thị Lan A; Giới tính: Nữ; Sinh ngày: 06/6/2000; Cháu thứ hai tên là: Lò Thu Tr; Giới tính: Nữ; Sinh ngày: 18/8/2004; Cháu thứ ba tên là: Lò Việt Đ; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 15/03/2014; Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay, các cháu đang sinh sống và cư trú cùng với chị Lê Thị H và anh Lò Văn D tại: Thôn Làng Cọc, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Nay ly hôn, chị Lê Thị H và anh Lò Văn D, cháu Lò Thị Lan A và cháu Lò Thu Tr đều thống nhất: Giao cháu Lò Thị Lan A và cháu Lò Thu Tr cho anh Lò Văn D (Bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Lò Việt Đ cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị H và anh Lò Văn D có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con khi anh, chị có yêu cầu. Chị Lê Thị H và anh Lò Văn D đều thống nhất thỏa thuận: Anh chị không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị H và anh Lò Văn D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này.

Về phần tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị H và anh Lò Văn D đều thống nhất: Anh chị tự thỏa thuận với nhau, chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lò Văn D cùng thống nhất: Anh chị mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. Chị Lê Thị H được hoàn lại 225.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền AA/2015/0002880, ngày 24 tháng 8 năm 2017. Chị Lê Thị H đã thi hành xong tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ