vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Đỗ Hồng S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Hồng S đều có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 26/06/2017, tại UBND xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H ly hôn với anh Đỗ Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Đỗ Hồng S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 27 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2017/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H – Sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Thôn Vân Thượng, xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đỗ Hồng S – Sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn Lúng, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đồng Sán, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51; 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 09 năm 2017 là hàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Đỗ Hồng S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Hồng S đều có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 26/06/2017, tại UBND xã Cát Vân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ khoảng tháng đầu tháng 8/2017 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị H và anh S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh S thống nhất trong thời kỳ hôn nhân giữa anh và chị không ai có con riêng và không có con chung. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị H và anh S thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh S thống nhất mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm. Chị H được nhận lại 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0002878 ngày 23 tháng 08 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ