vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Ngô Thị Kim Q, sinh năm: 1992; địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường A, thị xã S, tỉnh D và bị đơn anh Nguyễn Quốc C, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện V, tỉnh Quảng Ngãi.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Kim Q và anh Nguyễn Quốc C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ngô Thị Kim Q được tiếp tục nhận nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Lệ N, sinh ngày: 04/10/2011. Các bên đương sự không đặt ra vấn đề giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Ngô Thị Kim Q, sinh năm: 1992; địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường A, thị xã S, tỉnh D và bị đơn anh Nguyễn Quốc C, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện V, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/QĐST-HNGĐV, ngày 08 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Kim Q, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường A, thị xã S, tỉnh D. + Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện V, tỉnh Quảng Ngãi.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Ngô Thị Kim Q, sinh năm: 1992; địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường A, thị xã S, tỉnh D và bị đơn anh Nguyễn Quốc C, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện V, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Kim Q và anh Nguyễn Quốc C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ngô Thị Kim Q được tiếp tục nhận nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Lệ N, sinh ngày: 04/10/2011. Các bên đương sự không đặt ra vấn đề giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Kim Q tự nguyện nộp đủ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: AA/0000366 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Chị Q được hoàn số tiền chênh lệch sau khi được khấu trừ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ