vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị S và anh Lê Văn B. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2017/QĐST-HNGĐCao Phong, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S – SN 1982.

Bị đơn: Anh Lê Văn B – Sinh năm 1983.

Cùng cư trú tại: Xóm Tr – xã N - huyện C – tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị S và anh Lê Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Bùi Thị S và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Thỏa thuận giao cháu Lê Thu Th sinh ngày 05/9/2005 cho chị Bùi Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Phú Tr sinh ngày 21/7/2012 cho anh Lê Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lê Phú Tr đủ 18 tuổi. Các bên chưa đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Bùi Thị S và anh Lê Văn B phải nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, số tiền này chị Bùi Thị S tự nguyện nộp cả nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 00044549 ngày 29/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong.

Hoàn trả cho chị Bùi Thị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai số 00044549 ngày 29/8/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ