- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ
̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn 5, xã Đ, huyện M, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY : Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn 5, xã Đ, huyện M, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: ông B, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung và nợ chung: ông B, bà T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng ông B tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018914 ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho ông B 150.000 đồng tiền án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n :
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP
- Đương sự;
| - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Chất |