vanban.org

Quyết định 599/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 29/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

ANH NGUYỄN N C VÀ CHỊ LÊ T H (Giấy chứng nhận kết hôn số ** ngày 30/03/2007 do Uỷ ban nhân dân xã DC, huyện TL, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn N C và chị Lê Thị T H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H Đ
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 599/2024/QĐST-HNGĐH Đ, ngày 29 tháng 08 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 558/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn N C, sinh năm 1979 Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */04/2021. Nơi cư trú: Đội 4 Thôn DC, xã DC, huyện TL, tỉnh HY.

- Bị đơn: Chị Lê T H, sinh năm 1981 Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */11/2021. Nơi cư trú: Số 75 THT, phường PL, quận H Đ, TP HN.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21/08/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

ANH NGUYỄN N C VÀ CHỊ LÊ T H

(Giấy chứng nhận kết hôn số ** ngày 30/03/2007 do Uỷ ban nhân dân xã DC, huyện TL,

tỉnh HY ban hành không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Lê Q C, sinh ngày */02/2008 và Nguyễn H Q, sinh ngày */10/2012 cho chị Lê T H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn N C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 15.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Toà ra quyết định cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Anh Nguyễn N C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Anh Nguyễn N C và chị Lê T H không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.3. Về các khoản nợ chung: Anh Nguyễn N C và chị Lê T H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.4. Về án phí: Chị Lê T H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0044114 ngày 16/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H Đ, TP. HN. Chị Lê T H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ