vanban.org

Quyết định 598/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1950 và ông Lê T, sinh năm 1935; Cùng địa chỉ: 7 L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 598/2024/QĐST-DSTân Bình, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 276/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1950 và ông Lê T, sinh năm 1935;

Cùng địa chỉ: 7 L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T1 hoặc ông Nguyễn Văn N;

Cùng địa chỉ: 1 Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 00013451 quyển số

02/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/5/2022 tại Văn phòng C, Quận A, Thành phố

Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Ông Bùi Trần P, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 7 L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962;

Địa chỉ: D Đường số E, Ấp D, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 00002478 quyển số

07/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/11/2022 tại Văn phòng C1, Quận A, Thành

phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị H, ông Lê T và ông Bùi Trần P thống nhất xác nhận như sau:

- Bị đơn ông Bùi Trần P sẽ thanh toán cho nguyên đơn bà Trương Thị H, ông

Lê T số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng để kết thúc việc tranh chấp yêu cầu

bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc xây dựng nhà 730/15/6 L, Phường I, quận T,

Thành phố Hồ Chí Minh của bị đơn làm ảnh hưởng đến nhà 730/33/13 L, Phường

I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh của nguyên đơn.

Chủ nhà 7 L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cam kết sẽ không

khởi kiện về bất kì yêu cầu nào khác về việc nhà 7 L, Phường I, quận T, Thành

phố Hồ Chí Minh xây dựng làm ảnh hưởng đến nhà 730/33/13 L, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để yêu cầu bồi thường thiệt hại sau khi kết thúc vụ án này tại Tòa án quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thời gian giao nhận tiền là ngày 19/8/2024; Hình thức: thanh toán bằng tiền

mặt một lần toàn bộ số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng.

Trong trường hợp ông Bùi Trần P chậm trả tiền thì ông P phải trả lãi đối với

số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Hai bên thống nhất, cam kết không có quyền khiếu nại bất kể vấn đề gì phát

sinh sau này (nếu có) kể từ khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn)

đồng do nguyên đơn bà Trương Thị H và ông Lê T tự nguyện chịu; do bà H và ông T là người cao tuổi đã có đơn xin miễn án phí nên bà H và ông T được miễn án phí. Bà Trương Thị H và ông Lê T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ