- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 598/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 498/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968 Địa chỉ: Số A Đường số B, cư xá C, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1962 Địa chỉ:Số M Đường số S, cư xá Đ, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung, tên Nguyễn Tiến D, sinh ngày 29/11/1996 (đã trưởng thành), bà N và ông H thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/02/2002, Nguyễn Hoài Bảo N, sinh ngày 20/12/2008 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: ông H và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Ông H và bà N tự khai không có
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà N tự nguyện chịu toàn bộ án phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0010037 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Bà N được hoàn lại số tiền còn lại là 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM - VKSND Quận 6; - Chi cục THA DS Q6; - UBND P15, Q5; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |