- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Linh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 597/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 779/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Linh T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ A P, phường T, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nguyễn Hoàng Quốc H sinh ngày 24/11/2023 và cháu Nguyễn Hoàng Quốc A sinh ngày 15/6/2021 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1 không yêu cầu giải quyết tài sản chung. Về nợ chung: Bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1 xác nhận không có nợ chung. Về án phí: Bà Trần Thị Linh T và ông Nguyễn Quốc T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông T1. Như vây, bà T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000951 ngày 10/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. H1 lại cho bà T 150.000đ theo biên lai trên. Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Tây Nha Trang (CNKH số 49, ngày 05/7/2021 tại UBND xã Vĩnh Ngọc, Tp. Nha Trang) - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Cát Hoàng Trân |