- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” của ông Lâm Chí C:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 597/2019/QĐDS-ST. | Quận 3, ngày 03 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là năng lực hành vi dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phù Quốc Tuấn.
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Nhật Vi Phượng- Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viển kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Thu Hường – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 499/2019/TLST-VDS ngày 03/5/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 114/2019/QĐST-VDS ngày 25 tháng 6 năm 2019:
Người yêu cầu: Ông Lâm Chí C. Sinh năm 1953.
Trú tại: 563/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
Đối với:Ông Lâm Chí H. Sinh năm 1967.
Trú tại: 563/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lâm Xú H. Sinh năm 1954.
2. Bà Lâm C. Sinh năm 1958.
3. Ông Lâm Chí Q. Sinh năm 1963.
Cùng trú tại: 563/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Lâm G (chết năm 2010) và bà Trần N (chết năm 2015) có tất cả 05 người con chung là: ông Lâm Chí C, sinh năm 1953; ông Lâm Xú H, sinh năm 1954; bà Lâm C, sinh năm 1958; ông Lâm Chí Q, sinh năm 1963, ông Lâm Chí H, sinh năm 1967. Từ khi sinh ra, ông Lâm Chí H đã chậm phát triển tâm thần và bị bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10). Ông Lâm Chí H không có vợ con. Nay để thực hiện giao dịch dân sự, ông Lâm Chí C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lâm Chí H bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý với yêu cầu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1/-Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Xét ông Lâm Chí C yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Lâm Chí H, sinh năm 1957, trú tại 563/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc giải quyết yêu cầu của ông Lâm Chí C là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Lâm Chí C, Lâm Chí Q, Lâm Xú H, Lâm C có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt những người trên.
2/- Về các yêu cầu của người yêu cầu:
Xét tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số XXXX/2019/KLGĐTC ngày XX/XX/XXXX của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận ông Lâm Chí H như sau:
- Về y học: đương sự bị bệnh Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, xét yêu cầu của ông Lâm Chí C là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Lâm Chí C phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 372, Điều 376, Điều 376, Điều 371 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
1/- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự” của ông Lâm Chí C:
Tuyên bố:
- Ông Lâm Chí H sinh năm 1967, có hộ khẩu thường trú tại 563/7 A, Phường B, Quận C, Thành phố D bị mất năng lực hành vi dân sự.
2/- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Lâm Chí C phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp theo biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Lâm Chí C đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
(Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định này).
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q3; - UBND P.B, Q.C, Tp.D; - Chi cục THA Dân sự Q3; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phù Quốc Tuấn |