- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng H - Bùi Thị Ng A "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hồng H và chị Bùi Thị Ng A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 597/2018/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 745/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Hồng H, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 9, khu 2, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Ng A, sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, khu 2, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở: Số nhà 57 G, phường Tr, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hồng H và chị Bùi Thị Ng A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Trần Hồng H và chị Bùi Thị Ng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Hồng H và chị Bùi Thị Ng A có 01 con chung là: Trần Bùi Duy H2, sinh ngày 15/12/2016. Chị Ng A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Bùi Duy H2 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng với số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Chị Ng A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh H và chị Ng A không có tài sản chung. Đến nay anh chị không vay nợ chung đối với tổ chức, cá nhân nào. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hồng H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000200 ngày 02/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long; anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - THADS TP. Hạ Long; - UBND phường B, TP. H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Yến |