- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Trần Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 596/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 532/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh ngày 12/7/1972; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 18/8/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 1, phường Quy Nhơn Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh ngày 07/3/1968; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 18/8/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 1, phường Quy Nhơn Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Trần Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà H và ông H có ba con chung tên là Trần Thiện T, sinh ngày 22/6/1991, Trần Thiện H, sinh ngày 27/12/2001 và Trần Huỳnh Thiện T, sinh ngày 20/5/2003. Hiện sức khỏe các con của ông bà bình thường và đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông H không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị H tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0005828 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, bà H được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai; (ĐKKH số: 223/23.8.1990 của UBND P. Ngô Mây, TP Quy Nhơn, T. Bình Định cũ); - Các đương sự; - Lưu VT, VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Kim Anh |