vanban.org

Quyết định 596/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Võ Đình L thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền T - Võ Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 596/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 579/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Nhà T, Tổ B, khu phố C, phường B, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx

2. Ông Võ Đình L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp E, xã T, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Võ Đình L tự nguyện đăng ký kết hôn, có Giấy chứng nhận kết hôn số 06 năm 2024; nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh). Trong quá trình chung sống, ban đầu vợ chồng hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã do không cùng quan điểm sống. Nhiều lần vợ chồng đã tự hòa giải, hàn gắn nhưng không có kết quả. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Đình L và bà Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Võ Đình L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Võ Đình L phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006118 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ