- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 596/2025/QĐST-DS | Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27/8/2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 541/2025/TLST-DS ngày 02/6/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B (BBank); địa chỉ trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ái H, sinh năm 1985, hoặc ông Đoàn Hoài N, sinh năm 1998, hoặc ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1999; địa chỉ: Tầng 3, 2B đường Q, Phường X, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Tầng 1, số 96 đường C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Y, sinh năm 1974; địa chỉ: 17/4G tổ A, ấp T, xã TH, huyện Hóc Môn (nay là ấp B, xã H), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 21/8/2025, bà Phạm Thị Y còn nợ Ngân hàng B (BBank) tổng số tiền là 283.473.598 đồng, gồm 145.451.716 đồng nợ gốc và 138.021.882 đồng nợ lãi, theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/9/2023.
2.2. Bà Phạm Thị Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B (BBank) tổng số tiền nợ gốc là 145.451.716 đồng, theo thời gian và số tiền cụ thể như sau:
2.2.1. Trong 03 tháng đầu kể từ ngày 28/8/2025 đến 28/11/2025 phải thanh toán mỗi tháng 1.000.000 đồng, thanh toán vào ngày 15 Dương lịch hàng tháng;
2.2.2. Kể từ tháng thứ 04 tính từ ngày 28/11/2025 phải thanh toán mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc 142.451.716 đồng, thanh toán vào ngày 15 Dương lịch hàng tháng.
2.3. Kể từ ngày 22/8/2025 cho đến khi thi hành xong, bà Phạm Thị Y còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng B (BBank) tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, tiền lãi phạt chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
2.4. Trường hợp bà Phạm Thị Y thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ gốc tại phần 2.2 nêu trên thì Ngân hàng B (BBank) đồng ý sẽ xem xét giảm cho bà Yến tiền lãi tính đến ngày 21/8/2025 đối với số tiền 138.021.882 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng phát sinh kể từ ngày 22/8/2025 (Ngân hàng sẽ xem xét mức giảm cụ thể sau khi bà Yến thanh toán xong toàn bộ nợ gốc).
2.5. Trường hợp bà Phạm Thị Y vi phạm bất cứ lần thanh toán nào tại phần 2.2 nêu trên mà không được sự đồng ý của Ngân hàng B (BBank) thì bà Phạm Thị Y phải thanh toán ngay một lần toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và toàn bộ tiền lãi, lãi phạt chậm trả nêu tại phần 2.1 (tính đến ngày 21/8/2025 là 138.021.882 đồng), kèm tiền lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 22/8/2025 cho đến khi trả xong nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phạm Thị Y phải chịu số tiền 7.086.840 đồng, thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
+ Trả lại cho Ngân hàng B (BBank) số tiền 5.993.702 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000047 ngày 30/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSNDKV8, TP.HCM; - THADS KV8, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Huy |