vanban.org

Quyết định 596/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 154, Đ ký ngày 11/12/2007 tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ có 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngoc anh- đăng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 596/2023/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 581/2023/TLST- HNGĐ ngày 11/10/2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị NA, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Kim Văn Đ, sinh năm 1982. Đều có nơi cư trú: Khu Đ, thôn DN, xã VH, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/10/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 154, Đ ký ngày 11/12/2007 tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ có 02 con chung là cháu Kim Đoan T, sinh ngày 30/6/2008 và cháu Kim Gia B, sinh ngày 20/8/2011. Sau ly hôn, chị NA trực tiếp nuôi dưỡng cháu T; anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị NA và anh Đ đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị NA và anh Kim Văn Đ đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Phạm Thị NA chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị NA đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 7293 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Chị NA được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ