vanban.org

Quyết định 596/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn T 2.

VKSND huyện T; UBND xã V, huyện N, tỉnh Hải Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 596/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 602/2021/TLST-HNGĐ
ngày 09/12/2021 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1982
Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx cấp ngày 22/8/2013
Nơi cấp: Công an tỉnh Hải Dương
HKTT: xã V, huyện N, tỉnh Hải Dương
Chỗ ở: nhà công vụ 708, xã N, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1977
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/6/2018
Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
HKTT: Tập thể nhà 708, xã N, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Tập thể nhà 708, xã N, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16/12/2021.
T, ngày 24 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn T 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn T có 02 con chung là Bùi Anh H, sinh ngày 16/05/2008 và Bùi Phương A, sinh ngày 16/07/2015. Sau ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu H; anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phương A. Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Bùi Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các đương sự có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Bùi Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số AA/2020/0063072 ngày 07/12/2021. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thanh H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ