- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon Anh Ha"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ N Số: 595/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| H, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 573/2023/TLST- VHNGĐ ngày 14/8/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Dương Quý A, sinh năm 1983; ĐKTT: Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội; Trú tại: Victoria Văn Phú, phường P, Hà Đông, Hà Nội.
Và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; ĐKTT: phường P, Hà Đông, Hà Nội; Trú tại: Trú tại: Victoria Văn Phú, phường P, Hà Đông, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, Thanh Xuân, Hà Nội ngày 03/7/2013 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Có 02 con chung tên là Dương Nguyễn Huy H, sinh ngày 19/02/2014 và Dương Nguyễn Chí T, sinh ngày 11/02/2020; hai bên thỏa thuận mẹ là Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; anh Dương Quý A tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con là 20.000.000đ/tháng/2 cháu. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí: Anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày
14/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Dương Nguyễn Huy H, sinh ngày 19/02/2014 và Dương Nguyễn Chí T, sinh ngày 11/02/2020; hai bên thỏa thuận mẹ là Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thỏa thuận thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Dương Quý A tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con là 20.000.000đ/tháng/2 cháu kể từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi có thỏa thuận thay đổi khác.
Anh Dương Quý A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Quý A và chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 3709 và 3708 ngày 14/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP N ; - VKSND quận H; - THADS quận H; - Cơ quan đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường K, Thanh Xuân, Hà Nội ngày 03/7/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Mai |