vanban.org

Quyết định 595/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị P. Về con chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P có 02 ngƣời con chung tên Phan Thị Minh T, sinh ngày 07/01/2016 và Phan Ngọc Mai C, sinh ngày 14/5/2018. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 595/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 785/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Văn C, sinh năm 1987; HKTT: Số 01, đƣờng ĐT 743, khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Trần Thị P, sinh năm 1991; HKTT: Khối 3B, thị trấn Ea K, huyện Ea K, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ea N, huyện Cƣ Kuin, tỉnh Đắk Lắk theo giấy chứng nhận kết hôn số 88/2015, quyển số 01/2014, cấp ngày 06/7/2015.

Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông Phan Văn C và bà Trần Thị P chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, ông Phan Văn C và bà Trần Thị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P có 02 ngƣời con chung tên Phan Thị Minh T, sinh ngày 07/01/2016 và Phan Ngọc Mai C, sinh ngày 14/5/2018. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan Văn C cấp dƣỡng nuôi con chung với số tiền 1.500.000 đồng/tháng/con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị P.

- Về con chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P có 02 ngƣời con chung tên Phan Thị Minh T, sinh ngày 07/01/2016 và Phan Ngọc Mai C, sinh ngày 14/5/2018. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan Văn C cấp dƣỡng nuôi con chung với số tiền 1.500.000 đồng/tháng/con bắt đầu thực hiện từ tháng 10/2022 đến khi con trƣởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002902 ngày 01/8/2022 của C cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ