- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn T và chị Trần Thị Lệ C; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 595/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 682/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T; sinh năm: 1980; ĐKHKTT: Tổ 10, khu 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ 10, khu 1, phường H2, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Chị Trần Thị Lệ C; sinh năm: 1983; ĐKHKTT: Tổ 10, khu 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ 10, khu 1, phường H2, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn T và chị Trần Thị Lệ C; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Lệ C thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung Lê Minh S, sinh ngày 23/8/2006 và Lê Minh H, sinh ngày 08/12/2009 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Lệ C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở;
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Lệ C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung: không có;
- Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000153 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại cho anh Lê Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND xã T, huyện K, HD; - Lưu hồ sơ vụ án, | THẨM PHÁN Phạm Gia Ninh |