- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồng L và bà Trịnh Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 595/2018/QĐST–HNGĐ | B, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 846/2018/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Hồng L, sinh năm 1979. Địa chỉ: 507/40, đường Hương lộ 3, khu phố 9, phường B, quận B, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1980 Địa chỉ: P113 Chung cư 1B, ấp C, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồng L và bà Trịnh Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng L và bà Trịnh Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Ngọc L1, sinh ngày 13/12/2000 và Phạm Ngọc Hoàng A, sinh ngày 02/01/2009. Ly hôn cả hai thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông L cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi các cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Ông Lệnh được quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L không thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi dối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Ông L và bà N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí HNGĐ-ST. Ông L tự nguyện nộp thay bà N số tiền nói trên. Ông L còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Toàn bộ số tiền án phí ông L phải nộp là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 006582 ngày 02/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP. B. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Q |