- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972; Hiện trú tại: số 611 K, quận H, thành phố H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 594/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 18/9/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 172/2025/TLST-DS ngày 06/10/2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đòi tài sản;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972; Hiện trú tại: số 611 K, quận H, thành phố H1. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964; HKTT: Số 31 K1, phường C, quận B, thành phố H1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 và Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 cùng thống nhất chấm dứt hiệu lực của hợp đồng mua bán quyền sử hữu nhà và quyền sử dụng đất ký ngày 10/6/2004 giữa Bên Bán: Bà Nguyễn Thị T và Bên mua: Ông Đặng Tiến D về việc: Bà Nguyễn Thị T chuyển nhượng cho Ông Đặng Tiến D 02 căn nhà số 09 và 10 – C1 tập thể Giao thông vận tải với giá cả hai bên thống nhất là 3.500.000.000 đồng; 2.2. Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 xác nhận còn nợ Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 số tiền 12.500.000.000 đồng; 2.3. Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 cam kết thanh toán cho Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 số tiền 16.000.000.000 đồng (Mười sáu tỷ đồng) hạn cuối cùng ngày 30/10/2025. 2.4. Trong trường hợp đến ngày 30/10/2025, Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 chưa thanh toán số tiền 16.000.000.000 đồng thì Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 còn phải thanh toán cho Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 số tiền lãi của số tiền 16.000.000.000 đồng tính từ ngày 01/11/2025 cho đến ngày thực tế thanh toán hết số tiền 16.000.000.000 đồng theo mức lãi suất 9%/Năm (Năm được tính là 360 ngày). 2.5. Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 vi phạm thanh toán nêu trên thì Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý, phát mại các tài sản của Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 thu hồi toàn bộ số tiền còn thiếu; 2.6. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1964 Không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do là người cao tuổi; Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm , Vì vậy Ông Đặng Tiến D sinh năm 1972 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là: 40.000.000 đồng ( Bốn mươi triệu đồng) theo biên lại nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008281 ngày 06/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (Từ 01/7/2025 là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Hà Nội). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKS nhân dân quận Ba Đình; - L u hå s¬ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |