vanban.org

Quyết định 594/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung tên Đinh Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1985 và Đinh Thị T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1987. Hiện cả 03 con chung đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 594/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ L số 858/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đinh Ngọc H; địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Thôn B, xã L huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung tên Đinh Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1985 và Đinh Thị T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1987. Hiện cả 03 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Ngọc H nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung tên Đinh Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1985 và Đinh Thị T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1987. Hiện cả 03 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Ngọc H nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003140 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng, ông Đinh Ngọc H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ