- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 594/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ L số 858/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đinh Ngọc H; địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Thôn B, xã L huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L là hợp pháp; các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung tên Đinh Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1985 và Đinh Thị T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1987. Hiện cả 03 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Ngọc H nhận nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung tên Đinh Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1985 và Đinh Thị T, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1987. Hiện cả 03 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đinh Ngọc H và bà Nguyễn Thị L thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Ngọc H nhận nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003140 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng, ông Đinh Ngọc H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã L, T; (Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2003) - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Ngọc Anh |