- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn P - Lý Thị T: ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn P và chị Lý Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-HÀ NỘI ––––––––––––––– Số: 593 /2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 439/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1981. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/4/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Nơi cư trú: Thôn P, xã V, thành phố Hà Nội. Bị đơn
: Chị Lý Thị T, sinh năm 1986 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/7/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Nơi cư trú: Thôn P, xã V, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn P và chị Lý Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về con chung: Hai bên thống nhất chị Lý Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Thanh T1, sinh ngày 20/02/2013. Anh Lê Văn P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 4.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Anh P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị T không được cản trở. b.Về tài sản: Hai bên thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết. c.Về công sức, nợ, đất sản xuất nông nghiệp : Hai bên thống nhất không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. c.Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn P tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0009536 ngày 20/4/2026. Anh P được hoàn lại số tiền 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV7-HN - UBND xã Vĩnh Thanh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |