vanban.org

Quyết định 593/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Tuyết N-Vũ Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 593/2023/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 576/2023/HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1997 Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: xóm 13, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Anh Vũ Ngọc A, sinh năm 1995 Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: tập thể 810, xã L, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Tuyết N và anh Vũ Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Phạm Thị Tuyết N và anh Vũ Ngọc A có 01 con chung là cháu Vũ An K, sinh ngày 04/7/2015. Giao cháu Vũ An K cho chị Phạm Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh Vũ Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: anh chị không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Tuyết N tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai số 0006818 ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn Thanh Tr×;

- C¸c ® ¬ng sù;

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Tiến Hải

Cỡ chữ