vanban.org

Quyết định 593/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ánh Ph, sinh năm: 1988; địa chỉ: xxx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Từ Thiện H, sinh năm: 1981; địa chỉ: xx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Phan Thị Ánh Ph ph i chịu là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ph đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0010376 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ánh Ph, sinh năm: 1988; địa chỉ: xxx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Từ Thiện H, sinh năm: 1981; địa chỉ: xx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 593/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ánh Loan. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đàm Thu Ánh; 2. Bà Nguyễn Thị Như Sương; Thư T a án ghi iên n phiên t a: Bà Trần Thị Thu Hiền - Cán ộ T a án nhân dân Quận 11; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ l số: 446/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên t a các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ánh Ph, sinh năm: 1988; địa chỉ: xxx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Từ Thiện H, sinh năm: 1981; địa chỉ: xx đường Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ánh Ph và ông Từ Thiện H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ết hôn số 188, quyển số 01/2010 do Ủy an nhân dân Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2010 không c n giá trị). ) Về con chung: Bà Phan Thị Ánh Ph được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Từ Thọ T, sinh ngày 04/10/2012. Vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, ông Từ Thiện H có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng (một triệu đồng); ắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 cho đến hi phát sinh căn cứ chấm dứt ngh a vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp ông H chậm thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng thì ông H ph i tr thêm tiền lãi đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr , lãi suất phát sinh do chậm thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng được xác định theo ho n 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Từ Thiện H có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà hông ai được c n trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đ i. c) Về tài s n chung và nợ chung: Hai ên hai hông có, hông yêu cầu T a án gi i quyết. d) Về án phí:

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Phan Thị Ánh Ph ph i chịu là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ph đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0010376 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Ph đã nộp đủ án phí;

- Án phí cấp dưỡng nuôi con ông Từ Thiện H ph i chịu là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ