- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc N và ông Phùng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 592/2021/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 925/2021/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Bà CHÂU NGỌC N
Sinh năm 1981
Địa chỉ: 58/62 P, phường 2, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông PHÙNG NGỌC A
Sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
10 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc N và ông Phùng
Ngọc A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phùng Gia H, sinh ngày 07/11/2007
cho ông Phùng Ngọc A và giao cháu Phùng Gia K, sinh ngày 12/10/2013 cho bà
Châu Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi.
Bà Châu Ngọc N, ông Phùng Ngọc A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
chung.
Bà Châu Ngọc N, ông Phùng Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Châu Ngọc N, ông Phùng Ngọc A có
quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Châu Ngọc N và ông Phùng Ngọc A, mỗi người phải chịu
75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Châu Ngọc N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Phùng Ngọc A. Như vậy, bà Châu Ngọc N phải nộp 150.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000789 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại 150.000 đồng cho bà Châu Ngọc N.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND phường X, (CNKH số 107, ngày 31/12/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Nguyễn Thị Bích Thủy |