- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Hồ Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 591/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 469/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 06 ngõ 14 kiệt 120 đường Đ B P, phường Trường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số 03 kiệt 266 đường Bùi Thị X, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn C, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 06 ngõ 14 kiệt 120 Đ B P, phường Trường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Hồ Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị B, anh Hồ Văn C xác nhận có 02 con chung tên là Hồ Hà V, sinh ngày 01/9/1997 và cháu Hồ Minh H, sinh ngày 14/9/2005. Hiện nay cháu Hồ Minh H đang ở với chị Phạm Thị B, Chị B và anh C thỏa thuận giao cháu Hồ Minh H cho chị Phạm Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên; anh Hồ Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Hồ
1
Minh H đủ 18 tuổi. Cháu Hồ Hà V đã trưởng thành nên chị Phạm Thị B, anh Hồ Văn C không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị B, anh Hồ Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị B, anh Hồ Văn C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nộp thay anh Hồ Văn C tiền án phí thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tất cả được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/005935 ngày 10 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị Phạm Thị B đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - UBND phường Hương Vân, TX. Hương Trà, tỉnh TT-Huế; (ĐKKH số 09, ngày 02/6/1996) - Lưu: HSVA, HNGĐ. 2 | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |