- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 30 tháng 01 năm 2026 | Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 30 tháng 1 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 128/5, ấp B, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 128/5, ấp B, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. - Về con chung: Lê Thị Kha L, sinh ngày 03/10/1997; Lê Thị Ca G, sinh ngày 03/03/2001; Lê Quốc D, sinh ngày 15/02/2005, các con chung đã thành niên, ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T cùng khai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về tài sản chung: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T cùng khai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị T cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn Đ phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị T 75.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013210 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền 150.000 đồng còn lại, hoàn trả cho ông Lê Văn Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - CQ. ĐKKH (UBND xã Q, tỉnh Vĩnh Long); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Văn Tú |