vanban.org

Quyết định 59 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tài Thị Như T và ông Kiều Ngọc

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tài Thị Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tài Thị Như T và ông Kiều Ngọc
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2026/QĐST – HNGĐ Khánh Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2026

Số: 59/2026/QĐST – HNGĐ Khánh Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2026/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Tài Thị Như T – sinh ngày: 20/8/1985. Địa chỉ: thôn P, xã X, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Kiều Ngọc Sa L – sinh ngày: 10/10/1987. Địa chỉ: thôn A, xã X, tỉnh Khánh Hòa. - Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tài Thị Như T và ông Kiều Ngọc Sa L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về án phí: Bà Tài Thị Như T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân gia đình) nhưng được khấu trừ

vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002667 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. H lại cho bà Tài Thị Như T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ