vanban.org

Quyết định 59/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị N và anh T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-HNGĐYK, ngày 24 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị N sinh năm 1980; địa chỉ xóm 7, xã KT, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh T sinh năm 1978; địa chỉ xóm 7, xã KT, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 14 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 14/06/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị N và anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con: Chị N và anh T đều trình bày vợ chồng có 03con chung là cháu Đ sinh ngày 15/9/2006, cháu H sinh ngày 21/10/2012 và cháu K sinh ngày 29/9/2018. Chị N và anh T thỏa thuận, giao cháu Đ và cháu K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đ và cháu K trưởng tHnh; giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu H trưởng thành. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Đ và cháu K được sống chung với chị N và anh T có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu Đ và cháu K; chị N không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu Đ và cháu K.

Chị N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu H được sống chung với anh T và chị N có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu H; anh T không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc cháu H.

Về tài sản: Chị N và anh T đều trình bày để vợ chồng tự giải quyết với nhau, nên cả chị N và anh T đều không yêu cầu Toa án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

Về án phí: Chị N và anh T thỏa thuận chị N nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002001 ngày 21/03/2019 của Chị cục Thi Hnh án dân sự huyện YK, chị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ