- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Phi Điệp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H.N TỈNH N.A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H ; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Xóm 2, xã H L, huyện H N, tỉnh Nghệ An. Tạm trú tại: Xóm 4, xã H Tr, huyện HN, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Phi Đ; Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Xóm 2, xã H L, huyện H Ng, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Phi Điệp. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Phi Đ.
- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Phi Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phan Thị Hvà anh Nguyễn Phi Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phan Thị H đã nộp theo biên lai số 0002113 ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên, chị H đã nộp đủ. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện HN; - THADS huyện HN; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HS,VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Kim T |