- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T - Trương Văn T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Trương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026:
- Nguyên đơn: bà Phan Thị T, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn B, xã G, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 06/01/2026, nơi cấp: Bộ Công an.
- Bị đơn: ông Trương Văn T1, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn B, xã G, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 18/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Trương Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Trương Thị Hà M, sinh ngày 23/02/2023 cho bà Phan Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trương Văn T1 không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở quyền này. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: bà Phan Thị T thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Phan Thị T đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001304 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho bà Phan Thị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 8, tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (nơi đăng ký kết hôn trước đây UBND xã Phong Bình); - Lưu hồ sơ vụ án. | Tạ Thanh Tuấn |