- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Bùi Quang V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc: tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: chị Vũ Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn Q, xã Q, tỉnh Hưng Yên
Bị đơn: anh Bùi Quang V, sinh năm 1978 Nơi thường trú: thôn N, xã Q, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ hiện nay: thôn Q, xã Q, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Bùi Quang V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị N và anh Bùi Quang V thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: giao cho chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Quang M, sinh ngày 10/3/2010. Anh Bùi Quang V có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vũ Thị N mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: chị Vũ Thị N và anh Bùi Quang V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Vũ Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000029 ngày 06/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, Hưng Yên thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng yên; - VKSND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8, Hưng Yên; - UBND xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Hùng |