- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Ông Võ Phú Q, sinh ngày 07/01/1999. Căn cước công dân số: 095099004985, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Phú Q và bà Nguyễn Thị Như X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 100/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Phú Q, sinh ngày 07/01/1999.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 15/01/2024.
Địa chỉ: Ấp NR, xã CT, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như X, sinh ngày 27/6/2001.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 08/4/2021.
Địa chỉ: Ấp CĐ, xã CT, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Phú Q và bà Nguyễn Thị Như X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Võ Phú Q và bà Nguyễn Thị Như X thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Võ Phú Q và bà Nguyễn Thị Như X thống nhất xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Phú Q và bà Nguyễn Thị Như X thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên chỉ nộp 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Võ Phú Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Ông Võ Phú Q đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001808 ngày 23 tháng 02 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 7 - Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - UNND xã Châu Thới, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Xuyến |