vanban.org

Quyết định 59/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thanh H1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Giáng K và ông Nguyễn Phú C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà K và ông C thống nhất có 03 con tên Nguyễn Trần Giáng N (nữ), sinh ngày 04/01/2010, Nguyễn Phú Đ (nam), sinh ngày 03/9/2011 và Nguyễn Phú T (nam), sinh ngày 03/9/2011. Bà K và ông C thống nhất giao 02 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thanh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Giáng K, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ – Nay là Khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số C, khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ - Nay là Số C, khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thanh H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Giáng K và ông Nguyễn Phú C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà K và ông C thống nhất có 03 con tên Nguyễn Trần Giáng N (nữ), sinh ngày 04/01/2010, Nguyễn Phú Đ (nam), sinh ngày 03/9/2011 và Nguyễn Phú T (nam), sinh ngày 03/9/2011. Bà K và ông C thống nhất giao 02 cháu Phú Đ và Phú T cho ông C nuôi dưỡng đến trưởng thành, thống nhất giao cháu Giáng N cho bà K nuôi dưỡng đến trưởng thành; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà K và ông C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở ông bà thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà K và ông C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí: Thống nhất nguyên đơn bà Trần Thị Giáng K tự nguyện chịu án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà K đã nộp theo biên lai thu số 0000462 ngày 09/01/2026, bà K được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ