- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thúy Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Trần Văn Duy P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 94/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp Kinh b, xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Duy P, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp Vàm Đình, xã Phong Thạnh, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Trần Văn Duy P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Trần Văn Duy P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T với anh Trần Văn Duy P thống nhất có 02 người con chung: 1/ Trần Văn Duy T, sinh ngày 05/10/2017; 2/ Trần Thị Mỹ N, sinh ngày 06/11/2019 . Chị T và anh P thỏa thuận giapo người con chung tên Trần Thị Mỹ N cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc. Đối người con chung tên Trần Văn Duy T cho anh P nuôi dưỡng chăm sóc theo ý chí và nguyện vọng của người con chung
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T với anh Trần Văn Duy P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0003093, ngày 24/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã Phong Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Văn Hoài Quốc |