vanban.org

Quyết định 59/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Thị Mai T, giới tính: Nữ, sinh ngày 19/05/2012; cháu Bùi Diệu L, giới tính: Nữ, sinh ngày: 02/03/2014. Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ M - BÙI VĂN D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2026/QĐST-HNGĐTH, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2026/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị M. Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn MT, xã MS, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Bùi Văn D. Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn MT, xã MS, tỉnh TH.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Thị Mai T, giới tính: Nữ, sinh ngày 19/05/2012; cháu Bùi Diệu L, giới tính: Nữ, sinh ngày: 02/03/2014. Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Thị Mai T và Bùi Diệu L đến khi thành niên. Anh D tự nguyện không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị M và anh Bùi Văn D thống nhất thỏa thuận chị M chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, chị M được nhận lại 150.000 đồng tại cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0001491 ngày 03 tháng 3 năm 2026. Anh D không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ