- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa bà T và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Anh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Là chủ hộ kinh doanh Minh L, địa chỉ: ấp L, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo uỷ quyền của bà Hồ Anh T : Bà Đoàn Thị Tú H, sinh năm 1995. Địa chỉ : Ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản uỷ quyền ngày 23/3/2026).
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1967. Bà Lê Thị C, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Minh T1 và bà Lê Thị C thống nhất trả bà Hồ Anh T số tiền mua thức ăn thuốc thuỷ sản còn nợ là 253.723.000 đồng (Hai trăm năm mươi ba triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng), tiền lãi là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng). Tổng cộng 313.723.000 đồng ( Ba trăm mười ba triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo yêu cầu của đại diện theo uỷ quyền của bà T.
- Về thời hạn trả: Các bên thỏa thuận do Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
- Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh T1 và bà Lê Thị C tự nguyện chịu hết án phí là 7.843.075 đồng ( Bảy triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng). Bà Hồ Anh T không phải án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.401.780 đồng (Mười triệu bốn trăm lẻ một nghìn bảy trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu số 0005342 ngày 25/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 13- Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 13- Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |