vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Chu Anh T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M – sinh năm: 1991.

ĐKHKTT: Khu phố C, phường S, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Chu Anh T – sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Khu phố C, phường S, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Chu Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Chu Anh T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Chu Anh T có ba con chung là các cháu Chu Nguyễn Minh T1 sinh ngày 10/12/2011, Chu Nguyễn Đức A sinh ngày 31/12/2012, cháu Chu Nguyễn Hà V sinh ngày 17/3/2019. Giao anh Chu Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu Chu Nguyễn Minh T1, Chu Nguyễn Đức A, Chu Nguyễn Hà V, chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Chu Nguyễn Hà V là 1.500.000 đồng ( một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu Hà V thành niên. Còn đối với các cháu Chu Nguyễn Minh T1 và Chu Nguyễn Đức A chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị M nộp: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị M đã nộp theo biên lai số: 0000755 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ