vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 02/11/1999 cho ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết Về tài sản, đất đai,vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn Đ - Tạ Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 02/11/1999 cho ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2025/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1935, địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (Nay là thôn T, xã H, tỉnh Tuyên Quang).

- Bị đơn: Bà Tạ Thị L, sinh năm 1958, địa chỉ: Thôn 3 Th, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (Nay là thôn 3 Th, xã Y, tỉnh Tuyên Quang). Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 02/11/1999 cho ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Đỗ Văn Đ và bà Tạ Thị L xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết

- Về tài sản, đất đai,vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Đỗ Văn Đ nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên ông Đỗ Văn Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Tạ Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ