vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Cao Đình N - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Bùi Thị L - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L công nhận vợ chồng có 03 (ba) con chung là cháu Cao Đinh N1, sinh ngày 28/02/2011; cháu Cao Đình V, sinh ngày 21/8/2013 và cháu Cao Đình T, sinh ngày 26/01/2019. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh N và chị L như sau: Giao cháu Cao Đình N2 và cháu Cao Đình V cho anh Cao Đình N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên; giao cháu Cao Đình T cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên; vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh N và chị L không yêu cầu giải quyết. Anh N, chị L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Cao Đình N và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Anh Cao Đình N phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh N đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho anh N 150.000đ theo biên lai thu số BLTU/24/0007802 ngày 05/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ