vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Võ Minh T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A khu V, phường A, quận N, thành phố C. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số A khu V, phường A, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-HNGĐN, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 33, 36 và Điều 64 của Luật Hôn nhân và gia đình

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2025 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Võ Minh T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A khu V, phường A, quận N, thành phố C.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số A khu V, phường A, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Xuân D có trách nhiệm giao cho bà Nguyễn Võ Minh T số tiền công nợ thu được của khách hàng theo tờ thoả thuận của các bên ký ngày 01/8/2024 là 450.262.450 đồng (bốn trăm năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi hai ngàn, bốn trăm năm mươi đồng).

Ông D bắt đầu thực hiện việc giao tiền khi quyết định công nhận sự thoả thuận của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Phương thức thực hiện việc giao tiền: Từ ngày 01 đến ngày 05 mỗi tháng, ông D có trách nhiệm giao cho bà T 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) cho đến khi đủ 450.262.450 đồng (bốn trăm năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi hai ngàn, bốn trăm năm mươi đồng) là chấm dứt nghĩa vụ.

Trong thời gian phải thi hành án, nếu ông D chậm thực hiện nghĩa vụ thì ông D phải chịu lãi suất tương ứng trên số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Võ Minh T được nhận lại 11.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005900 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

Ông Nguyễn Xuân D phải chịu án phí là 7.153.000 đồng (bảy triệu, một trăm năm mươi ba ngàn đồng đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C. (đã có xét giảm theo đơn)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ