vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N có 02 con chung là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 25/02/2016 và Nguyễn Ngọc Bích T2, sinh ngày 01/6/2019. Anh Nguyễn Quốc T được quyền trực tiếp chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa các bên tham gia hoà giải tại Toà án giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn giải quyết nuôi con đề ngày 08/4/2025 của anh Nguyễn Quốc T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/4/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: thôn B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người bị kiện: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N có 02 con chung là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 25/02/2016 và Nguyễn Ngọc Bích T2, sinh ngày 01/6/2019. Anh Nguyễn Quốc T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quốc T1. Chị Trần Thị Bích N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Bích T2 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Bích N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ